Sidebar

23
Thứ 2, 10

Xác định mức lương hưu thời điểm 1/1/2018

Chủ đề khác

Thời gian qua, nhiều ý kiến của cán bộ, công chức băn khoăn về việc xác định mức lương hưu thời điểm 1/1/2018. Sau khi nghiên cứu Luật BHXH năm 2014, để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn huyện nắm được chế độ chính sách khi nghỉ hưu, Chủ tịch UBND huyện có công văn tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có việc xác định mức lương hưu thời điểm 1/1/2018.

Theo đó, căn cứ vào khoản 1, Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội quy định thì mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện nghỉ hưu trước ngày 1/1/2018 được hưởng tối đa 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, khi nam có thời gian 30 năm đóng BHXH, nữ có thời gian 25 năm đóng BHXH. Căn cứ theo khoản 2, Điều  56 Luật Bảo hiểm xã hội quy định thì từ ngày 1/1/2018 trở đi người lao động đủ điều kiện nghỉ hưu được hưởng lương hưu hàng tháng tối đa 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, khi đối với nữ từ năm 2018 có thời gian đóng BHXH và đối với nam năm 2018  có thời gian 31 năm đóng BHXH, năm 2019 có 32 năm đóng BHXH, năm 2020 có 33 năm đóng BHXH, năm 2021 có 34 năm đóng BHXH, từ năm 2020 trở đi có 35 năm đóng BHXH.

Điều 62 Luật BHXH cũng đã quy định về mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu, trợ cấp một lần như sau: Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu, gồm: tham gia BHXH trước ngày 1/1/1995 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu; tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/1995 đến ngày 31/12/2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu; tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/2001 đến ngày 31/12/2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 8 năm cuối trước khi nghỉ hưu; tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/2007 đến ngày 31/12/2015 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu; tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/2016 đến ngày 31/12/2019 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu; tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/2020 đến ngày 31/12/2024 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu; tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/2025 trở đi thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

Bên cạnh đó, người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của khoản 1, điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội.

Phương Nhung (tổng hợp)